PHP (Personal Home Page) là ngôn ngữ script trên server được thiết kế để dễ dàng xây dựng các trang Web động. Mã PHP có thể thực thi trên Webserver để tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu của người sử dụng. Sau này phát triển thành Hypertext Preprocesssor.
Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf sau đó được phát triển bởi nhiều người trải qua nhiều phiên bản. Phiên bản hiện tại là PHP 5 đã được công bố 7/2004.
Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf sau đó được phát triển bởi nhiều người trải qua nhiều phiên bản. Phiên bản hiện tại là PHP 5 đã được công bố 7/2004.
Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế xin nêu ra đây một số lý do cơ bản :
- Mã nguồn mở (open source code)
- Miễn phí, download dễ dàng từ Internet.
- Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết.
- Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từ Windows, Linux, Unix
- Mã nguồn mở (open source code)
- Miễn phí, download dễ dàng từ Internet.
- Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết.
- Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từ Windows, Linux, Unix
Cài đặt PHP, Apache, MySQL:
Để cài đặt PHP, có thể cài các gói riêng lẻ php, apache, mysql. Nhưng hiện nay có nhiều phần mềm đã tích hợp sẵn tất cả lại. Việc này giúp người sử dụng quản lý tốt hơn
Tôi thường dùng XAMPP!
Bạn có thể tải về và đọc qua hướng dẫn cài đặt tại website: http://www.apachefriends.org
Để cài đặt PHP, có thể cài các gói riêng lẻ php, apache, mysql. Nhưng hiện nay có nhiều phần mềm đã tích hợp sẵn tất cả lại. Việc này giúp người sử dụng quản lý tốt hơn
Tôi thường dùng XAMPP!
Bạn có thể tải về và đọc qua hướng dẫn cài đặt tại website: http://www.apachefriends.org
Lưu ý: khi bạn không chạy được apache và MySQL
- Kiểm tra lại cổng 80 đã có ứng dụng nào dùng
* Vào Start --> Run, nhập vào cmd --> OK
* Tại dấu nhắc lệnh, nhập vào netstat -ano --> Enter (ko có dấu nháy kép)
* Xuất hiện danh sách các kết nối đang có hiệu lực.
* Trong cột Local Address có thông tin về port mà phần mềm đang sử dụng. Thường là main port:80 hoặc SSL port: 443
* Đối chiếu sang cột PID tương ứng để tìm định danh của phần mềm.
* Vào Task Manager, xem cột PID với giá trị trên để biết Process tương ứng. Nếu phần mềm đó đang chạy bạn nên tắt đi.
* Nếu ko thấy cột PID thì vào View --> select colums... --> PID (Process Indentifier)
* Vào Start --> Run, nhập vào cmd --> OK
* Tại dấu nhắc lệnh, nhập vào netstat -ano --> Enter (ko có dấu nháy kép)
* Xuất hiện danh sách các kết nối đang có hiệu lực.
* Trong cột Local Address có thông tin về port mà phần mềm đang sử dụng. Thường là main port:80 hoặc SSL port: 443
* Đối chiếu sang cột PID tương ứng để tìm định danh của phần mềm.
* Vào Task Manager, xem cột PID với giá trị trên để biết Process tương ứng. Nếu phần mềm đó đang chạy bạn nên tắt đi.
* Nếu ko thấy cột PID thì vào View --> select colums... --> PID (Process Indentifier)
-Thường thì 1 số phần mềm hay chiếm cổng của Apache nhất là: SKYPE, TEAMVIEWER, IIS, SQL Server...
Nếu bạn đang chạy IIS
run : services.mcs
Tìm Internet infomation service mà stop nó ...
Hoặc :
R-click : my computer -> manage --> Tìm Internet infomation service mà stop toàn bộ nó ...
Hoặc 1 cách nữa là : vào default website của IIS edit port mặc định cho nó khác 80 là ok.
Nếu bạn đang chạy IIS
run : services.mcs
Tìm Internet infomation service mà stop nó ...
Hoặc :
R-click : my computer -> manage --> Tìm Internet infomation service mà stop toàn bộ nó ...
Hoặc 1 cách nữa là : vào default website của IIS edit port mặc định cho nó khác 80 là ok.
- Xử lý cổng sql server: SQL Server 2008 Express,hai service của nó là REPORTS và REPORTSERVER dùng cổng 80, Nếu ai có sử dụng (cài đặt) SQL Server thì vào Sql Server Configuration Manager rồi stop cái SQL Server Reporting Services
- Uninstalled Microsoft Web Deploy 2.0 hoặc vào services tắt cái services này đi
----------------------------
Một cách hiệu quả đó là thêm Virtual host với Xampp
Khi chỉnh sửa theo cách này thì http://localhost/ có thể chuyển thành bất kỳ domain nào và chạy offline trên local được.
Và việc lưu web tại htdocs không cần thiết nữa, bạn có thể lưu web bất cứ đâu
Để làm được điều này bạn phải edit file: httpd-vhosts.conf
Bước 1:
File này nằm tại: ...xampp\apache\conf\extra\httpd-vhosts.conf
Và tìm tới các dòng này
##<VirtualHost *:80>
##ServerAdmin postmaster@dummy-host.localhost
##DocumentRoot "D:/WORKS/Code/xampp/htdocs/dummy-host.localhost"
##ServerName dummy-host.localhost
##ServerAlias www.dummy-host.localhost
##ErrorLog "logs/dummy-host.localhost-error.log"
##CustomLog "logs/dummy-host.localhost-access.log" combined
##</VirtualHost>
Bỏ hết dấu # đi ta có kết quả:
<VirtualHost *:80>
ServerAdmin postmaster@dummy-host.localhost
DocumentRoot "D:/myweb"
ServerName myweb.com
ServerAlias www.dummy-host.localhost
ErrorLog "logs/dummy-host.localhost-error.log"
CustomLog "logs/dummy-host.localhost-access.log" combined
</VirtualHost>
- DocumentRoot: là nơi lưu web, bạn có thể sửa thành "D:/myweb"
- ServerName: là domain, mặc định là localhost, bạn có thể sửa thành "myweb.com"
Bạn chỉ cần quan tâm đến 2 dòng này còn lại cứ để mặc định cũng được hoặc tùy bạn
Bước 2:
Sửa lại file hosts tại: C:\Windows\System32\drivers\etc\hosts
thêm 1 dòng nữa xuống cuối:
127.0.0.1 myweb.com
Bước 3:
Khởi động lại Apache Server. Bây giờ bạn đã có thể sử dụng 2 vị trí lưu file PHP khác nhau:
D:/myweb/ và ../xampp/htdocs/
Và 2 url khác nhau là:
http://localhost/ và http://myweb.com/
Cả 2 domain này đều chạy với IP 127.0.0.1 và qua port 80
- Uninstalled Microsoft Web Deploy 2.0 hoặc vào services tắt cái services này đi
----------------------------
Một cách hiệu quả đó là thêm Virtual host với Xampp
Khi chỉnh sửa theo cách này thì http://localhost/ có thể chuyển thành bất kỳ domain nào và chạy offline trên local được.
Và việc lưu web tại htdocs không cần thiết nữa, bạn có thể lưu web bất cứ đâu
Để làm được điều này bạn phải edit file: httpd-vhosts.conf
Bước 1:
File này nằm tại: ...xampp\apache\conf\extra\httpd-vhosts.conf
Và tìm tới các dòng này
##<VirtualHost *:80>
##ServerAdmin postmaster@dummy-host.localhost
##DocumentRoot "D:/WORKS/Code/xampp/htdocs/dummy-host.localhost"
##ServerName dummy-host.localhost
##ServerAlias www.dummy-host.localhost
##ErrorLog "logs/dummy-host.localhost-error.log"
##CustomLog "logs/dummy-host.localhost-access.log" combined
##</VirtualHost>
Bỏ hết dấu # đi ta có kết quả:
<VirtualHost *:80>
ServerAdmin postmaster@dummy-host.localhost
DocumentRoot "D:/myweb"
ServerName myweb.com
ServerAlias www.dummy-host.localhost
ErrorLog "logs/dummy-host.localhost-error.log"
CustomLog "logs/dummy-host.localhost-access.log" combined
</VirtualHost>
- DocumentRoot: là nơi lưu web, bạn có thể sửa thành "D:/myweb"
- ServerName: là domain, mặc định là localhost, bạn có thể sửa thành "myweb.com"
Bạn chỉ cần quan tâm đến 2 dòng này còn lại cứ để mặc định cũng được hoặc tùy bạn
Bước 2:
Sửa lại file hosts tại: C:\Windows\System32\drivers\etc\hosts
thêm 1 dòng nữa xuống cuối:
127.0.0.1 myweb.com
Bước 3:
Khởi động lại Apache Server. Bây giờ bạn đã có thể sử dụng 2 vị trí lưu file PHP khác nhau:
D:/myweb/ và ../xampp/htdocs/
Và 2 url khác nhau là:
http://localhost/ và http://myweb.com/
Cả 2 domain này đều chạy với IP 127.0.0.1 và qua port 80
Chúc bạn thành công!

0 nhận xét:
Đăng nhận xét